Nghị định 51/2010/NĐ-CP về hoá đơn áp dụng từ 01/01/2011
Tóm tắt Nghị định 51/2010/NĐ-CP & TT 153/2010/TT-BTC

Tóm tắt nội dung Nghị định 51/2010/NĐ-CP & Thông tư 153/2010/TT-BTC hướng dẫn về hoá đơn năm 2011

 

Bắt từ ngày 01/01/2011 tất cả các doanh nghiệp sẽ tiến hành tự in hoặc đặt in hoá đơn, Chi cục Thuế sẽ không bán hoá đơn theo mẫu của Bộ Tài chính phát hành như trước đây nữa. Ngược lại, Chi cục Thuế vẫn có thể tạo mẫu hoá đơn, đặt in, bán và cấp phát cho các đối tượng có nhu cầu gồm:

 

  • Các hộ, cá nhân kinh doanh nhỏ lẻ
  • Doanh nghiệp siêu nhỏ (dưới 10 lao động)
  • Doanh nghiệp thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế khó khăn và đặc biệt khó khăn

 

Nhưng từ năm 2012 trở đi, doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn phải tự tạo hoá đơn (tức là tự in hoặc đặt in bên ngoài chứ không mua trực tiếp từ Chi cục Thuế nữa) để sử dụng theo hướng dẫn tại Thông tư này.

 

Tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh thực hiện kiểm kê để xác định hoá đơn do Bộ Tài chính phát hành đã mua hoặc hoá đơn do doanh nghiệp đã tự in theo quy định tại Thông tư số 120/2002/TT-BTC của Bộ Tài chính hướngdẫn Nghị định số 89/2002/NĐ-CP còn chưa sử dụng.

Trường hợp không có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì thực hiện huỷ hoá đơn và tiến hành tạo hoá đơn, thông báo phát hành hoá đơn mới theo hướng dẫn tại Thông tư này.

Trường hợp tổ chức, hộ, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì đăng ký hoá đơn tiếp tục sử dụng với cơ quan thuế quản lý trực tiếp (mẫu số 3.12 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này) để được tiếp tục sử dụng đến hết ngày 31/03/2011. Thời hạn gửi đăng ký chậm nhất là ngày 20/01/2011.

Trường hợp đến hết ngày 31/03/2011, tổ chức, hộ, cá nhân chưa sử dụng hết hóa đơn thì tổ chức, cá nhân thực hiện hủy hoá đơn theo hướng dẫn tại Điều 27 Thông tư này.

 

Không có quy định cụ thể về mẫu hoá đơn, nhưng trên hoá đơn phải thể hiện một số thông tin bắt buột, bao gồm:

(Chi tiết xem hướng dẫn tại điều 1 của Thông tư này)

 

  • Tên loại hoá đơn
  • Ký hiệu mẫu số hóa đơn và ký hiệu hoá đơn.
  • Tên liên hóa đơn
  • Số thứ tự hoá đơn
  • Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;
  • Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua;
  • Tên hàng hóa, dịch vụ; đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hoá, dịch vụ; thành tiền ghi bằng số và bằng chữ.
  • Người mua, người bán ký và ghi rõ họ tên, dấu người bán (nếu có) và ngày, tháng, năm lập hoá đơn.
  • Tên tổ chức nhận in hoá đơn (đối với hoá đơn đặt in)
  • Hóa đơn được thể hiện bằng tiếng Việt. Trường hợp trên hoá đơn xuất khẩu chỉ sử dụng một ngôn ngữ thì sử dụng tiếng Anh.

 

Quy trình tự tạo hoá đơn:

 

  • Hoá đơn tự in:

ü      Doanh nghiệp tự thiết kế mẫu hoá đơn

ü      Thông báo phát hành hoá đơn trước khi sử dụng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp, với một số thông tin bắt buột như: Tên đơn vị, địa chỉ, mã số thuế, mẫu hoá đơn, loại hoá đơn, ký hiệu, số lượng hoá đơn, từ số … đến số …,  ngày bắt đầu sử dụng, …

(Xem mẫu 3.5 – Phụ lục kèm theo Thông tư)

ü      In hoá đơn sử dụng

 

  • Hoá đơn đặt in:

ü      Tự thiết kế mẫu

ü      Ký hợp đồng với nhà in

ü      Thông báo phát hành hoá đơn kèm theo mẫu cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý.

ü      Sử dụng

 

 

Nghị định nêu rõ điều kiện cụ thể đối với trường hợp tự in, đặt in và in hoá đơn đặt in.

 

Điều 6. Hóa đơn tự in

1. Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao; doanh nghiệp có mức vốn điều lệ theo quy định của Bộ Tài chính; các đơn vị sự nghiệp công lập có sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật được tự in hóa đơn kể từ khi có mã số thuế.

2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, được tự in hóa đơn để sử dụng cho việc bán hàng hóa, dịch vụ nếu có đủ các điều kiện sau:

a) Đã được cấp mã số thuế;

b) Có doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ;

c) Không bị xử phạt về các hành vi vi phạm pháp luật về thuế theo mức do Bộ Tài chính quy định trong 365 (ba trăm sáu mươi lăm) ngày liên tục tính đến ngày thông báo phát hành hóa đơn tự in;

d) Có hệ thống thiết bị đảm bảo cho việc in và lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ;

đ) Là đơn vị kế toán theo quy định của Luật Kế toán và có phần mềm bán hàng hóa, dịch vụ gắn liền với phần mềm kế toán, đảm bảo việc in và lập hóa đơn chỉ được thực hiện khi nghiệp vụ kế toán phát sinh.

3. Hóa đơn tự in đảm bảo nguyên tắc mỗi số hóa đơn chỉ được lập một lần. Số lượng liên hóa đơn được in căn cứ vào yêu cầu sử dụng cụ thể của nghiệp vụ bán hàng. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tự quy định bằng văn bản về số lượng liên hóa đơn.

 

Điều 8. Hóa đơn đặt in

1. Hóa đơn đặt in được in ra dưới dạng mẫu in sẵn có nội dung quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này. Riêng hóa đơn do các Cục Thuế đặt in phải có tên Cục Thuế ở góc trên bên trái của tờ hóa đơn.

2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh có mã số thuế được đặt in hóa đơn để sử dụng cho các hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ.

3. Cục Thuế đặt in hóa đơn để bán, cấp cho các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng theo quy định tại Điều 10 Nghị định này.

Tất cả các đơn vị trực thuộc Cục Thuế bán, cấp cùng một loại hóa đơn do Cục Thuế phát hành

.

Điều 9. In hóa đơn đặt in

1. Hóa đơn đặt in được in theo hợp đồng giữa tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hoặc Cục Thuế với doanh nghiệp nhận in hóa đơn có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định này.

2. Hợp đồng in hóa đơn được thể hiện bằng văn bản, trong đó phải ghi rõ số lượng, ký hiệu, số thứ tự hóa đơn đặt in, đồng thời kèm theo mẫu hóa đơn.

3. Trường hợp doanh nghiệp in tự in hóa đơn đặt in để sử dụng cho mục đích bán hàng hóa, dịch vụ, phải có quyết định in hóa đơn của thủ trưởng đơn vị. Quyết định in phải đảm bảo các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này.


1. Đối tượng được tạo hóa đơn tự in

a) Các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp được tạo hóa đơn tự in kể từ khi có mã số thuế gồm:

- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao.

- Các đơn vị sự nghiệp công lập có sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật.

- Doanh nghiệp có mức vốn điều lệ từ năm (05) tỷ đồng trở lên tính theo số vốn đã thực góp đến thời điểm thông báo phát hành hóa đơn.

 

b) Tổ chức kinh doanh đang hoạt động không thuộc các trường hợp nêu tại điểm a khoản này được tự in hoá đơn để sử dụng cho việc bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ nếu có đủ các điều kiện sau:

- Đã được cấp mã số thuế;

- Có doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ;

- Có hệ thống thiết bị (máy tính, máy in, máy tính tiền) đảm bảo cho việc in và lập hoá đơn khi bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ;

- Là đơn vị kế toán theo quy định của Luật Kế toán và có phần mềm bán hàng hoá, dịch vụ gắn liền với phần mềm kế toán, đảm bảo dữ liệu của hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ được tự động chuyển vào phần mềm (hoặc cơ sở dữ liệu) kế toán tại thời điểm lập hoá đơn.

- Không bị xử phạt vi phạm pháp luật về thuế hoặc đã bị xử phạt và đã chấp hành xử phạt vi phạm pháp luật về thuế mà tổng số tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế dưới hai mươi (20) triệu đồng trong vòng ba trăm sáu mươi lăm (365) ngày tính liên tục từ ngày thông báo phát hành hoá đơn tự in lần đầu trở về trước.


Đính kèm file:

1. Nghị định 51 
2. Thông tư 153 
3. Phụ lục kèm theo Thông tư 153 

 
Tin mới Các Tin Khác